Economics – Kinh tế học

Economics – Kinh tế học

Thinking like an Economist – Tư duy như một Nhà Kinh Tế Học

Mỗi lĩnh vực nghiên cứu đều có ngôn ngữ và cách thức tư duy riêng. Các nhà toán học nói về tiên đề, tích phân và không gian vectơ, … Kinh tế học cũng không khác. Cung, cầu, độ co giãn, lợi thế so sánh, thặng dư tiêu dùng, tổn thất trọng lượng – những thuật ngữ này là một phần trong ngôn ngữ của nhà kinh tế học, …

Thuật ngữ kinh tế

D – Thuật ngữ kinh tế

Deadweight loss - Phần mất mát, phần tổn thất, tổn thất vô ích Phần mất mát, phần tổn thất, tổn...
Thuật ngữ kinh tế

C – Thuật ngữ kinh tế

Capital - Vốn Vốn: thiết bị và nhà xưởng dùng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ Capital flight...
Thuật ngữ kinh tế

B – Thuật ngữ kinh tế

Balanced trade - Thương mại cân bằng Tình huống mà xuất khẩu bằng nhập khẩu. Bank capital - Vốn ngân...
Thuật ngữ kinh tế

A – Thuật ngữ kinh tế

Ablity-to-pay principle - Nguyên lý về khả năng chi trả Ý tưởng cho rằng thuế nên đánh vào một người...
Thuật ngữ kinh tế

Crowding-out effect – Tác động lấn át, tác động chèn ép, tác động hất ra

Tác động lấn át, tác động chèn ép, tác động hất ra: hiện tượng bù trừ trong tổng cầu xảy...
Thuật ngữ kinh tế

Currency – Tiền tệ

Tiền tệ: tiền giấy và tiền xu do công chúng nắm giữ.
Thuật ngữ kinh tế

Cyclical unemployment – Thất nghiệp chu kỳ

Thất nghiệp chu kỳ: độ lệch của thất nghiệp xung quanh mức tự nhiên.
Thuật ngữ kinh tế

Crowding out – Lấn át, chèn ép, hất ra

Lấn át, chèn ép, hất ra: sự sụt giảm của đầu tư có nguyên nhân từ vay mượn của chính...
Thuật ngữ kinh tế

Cross-price elasticity of demand – Độ co giãn của cầu theo giá chéo

Độ co giãn của cầu theo giá chéo: số đo cho biết lượng cầu của một hàng hóa thay đổi...
Thuật ngữ kinh tế

Cost-benefit analysis – Phân tích lợi ích chi phí

Phân tích lợi ích chi phí: môn học so sánh các chi phí và lợi ích của xã hội trong...
Thuật ngữ kinh tế

Cost – Chi phí

Chi phí: giá trị của những thứ mà người bán phải chi ra để sản xuất hàng hóa đó.
Thuật ngữ kinh tế

Corrective tax – Thuế hiệu chỉnh

Thuế hiệu chỉnh: một loại thuế được thiết kế để làm cho những người ra quyết định tư nhân tính...
Thuật ngữ kinh tế

Consumption – Tiêu dùng

Tiêu dùng: chi tiêu mua sắm hàng hóa và dịch vụ của hộ gia đình, không kể mua nhà mới.
Thuật ngữ kinh tế

Consumer surplus – Thặng dư tiêu dùng, thặng dự người tiêu dùng

Thặng dư tiêu dùng, thặng dự người tiêu dùng: tổng giá trị mà người mua sẵn lòng chi trả cho...
Thuật ngữ kinh tế

Consumer price index – CPI, chỉ số giá tiêu dùng

CPI, chỉ số giá tiêu dùng: thước đo chi phí tổng quát của hàng hóa và dịch vụ mà một...
Thuật ngữ kinh tế

Constant returns to scale – Lợi tức không đổi theo quy mô

Lợi tức không đổi theo quy mô: thuộc tính mà theo đó tổng chi phí bình quân dài hạn không...
Thuật ngữ kinh tế

Condorcet paradox – Nghịch lý Condorcet

Nghịch lý Condorcet: thất bại của quy tắc đa số trong việc xây dựng sở thích có tính bắc cầu...
Thuật ngữ kinh tế

Compounding – Ghi lãi kép

Ghi lãi kép: sự tích lũy của tổng số tiền trong một tài khoản ở ngân hàng, ví dụ như...
Thuật ngữ kinh tế

Complements – Hàng hóa bổ sung

Hàng hóa bổ sung: hai hàng hóa mà khi giá hàng hóa này tăng thì cầu của hàng hóa kia...
Thuật ngữ kinh tế

Comparative advantage – Lợi thế so sánh

Lợi thế so sánh: khả năng sản xuất một hàng hóa với chi phí cơ hội thấp hơn nhà sản...

Thuật ngữ kinh tế học

Ý tưởng cho rằng thuế nên đánh vào một người dựa vào khả năng đóng thuế của người đó

Khả năng sản xuất ra một sản phẩm với nhập lượng đầu vào ít hơn so với nhà sản xuất khác

Tổng doanh thu trừ tổng chi phí sổ sách

Xu hướng mà một tập hợp các thuộc tính không quan sát được trở nên không đáng mong muốn trên quan điểm của một chủ thể không có đầy đủ thông tin

Người thực hiện một công việc nào đó cho một người khác, gọi là chủ thể

Đường biểu diễn lượng hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình, doanh nghiệp sản xuất, chính phủ và những người tiêu dùng nước ngoài muốn mua ứng với mỗi mức giá.

Đường biểu diễn lượng hàng hóa và dịch vụ mà các doanh nghiệp sản xuất chọn sản xuất và bán ra ứng với mỗi mức giá.

Sự tăng giá trị của một loại tiền tệ tính theo lượng ngoại tệ khác mà nó có thể mua được.

Một kết quả toán học chỉ ra rằng trong một số điều kiện nhất định, không có cách thức nào để tổng hợp các sở thích cá nhân thành sở thích chung của toàn xã hội

Những thay đổi của chính sách tài khóa tác động thúc đẩy tổng cầu khi nền kinh tế rơi vào suy thoái mà không cần các nhà hoạch định chính sách thực hiện bất kỳ hành động chủ ý nào.

Chi phí cố định chia cho sản lượng

Tổng doanh thu chia cho sản lượng bán

Tổng lượng thuế phải nộp chia cho tổng thu nhập

Tổng chi phí chia cho tổng sản lượng

Tình huống mà xuất khẩu bằng nhập khẩu.

Các nguồn lực mà những người chủ ngân hàng đưa vào định chế này.

Một nhánh của kinh tế học kết hợp những kiến thức về tâm lý học

Ý tưởng cho rằng cá nhân nên đóng thuế dựa trên lợi ích mà họ nhận được từ các dịch vụ của chính phủ

Một chứng nhận ghi nợ.

Giới hạn về gói hàng hóa tiêu dùng mà người tiêu dùng có thể chi trả

Vốn: thiết bị và nhà xưởng dùng để sản xuất hàng hóa và dịch vụ

Sự tháo chạy của vốn, vốn tháo chạy: sự sụt giảm bất ngờ với liều lượng lớn của cầu các loại tài sản trong một nước.

Yêu cầu vốn tối thiểu: một quy định của chính phủ chỉ định cụ thể về tổng số vốn tối thiểu của một ngân hàng.

Cartel: một nhóm các doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu chung

Hiệu ứng đuổi kịp, hiệu ứng bắt kịp: đặc tính mà theo đó các quốc gia khởi đầu còn nghèo có xu hướng tăng trưởng nhanh hơn các quốc gia khởi đầu giàu có hơn.

Ngân hàng trung ương: định chế được thiết kế để giám sát hệ thống ngân hàng và điều tiết lượng tiền trong một nền kinh tế.

Sơ đồ chu chuyển: mô hình mô phỏng cách thức dòng tiền (đô la chẳng hạn) lưu chuyển trên các thị trường của một nền kinh tế giữa các hộ gia đình và các doanh nghiệp sản xuất.

Sự phân đôi cổ điển: sự tách biệt về lý thuyết giữa các biến số danh nghĩa và biến số thực.

Nền kinh tế đóng: nền kinh tế không có giao thương với các nước khác trên thế giới.

Hàng hóa nhóm: những hàng hóa có khả năng loại trừ nhưng không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng

Định lý Coase: định đề cho rằng nếu các bên có thể thương lượng về việc phân bổ các nguồn lực mà không phải chịu các chi phí giao dịch thì họ có thể tự giải quyết vấn đề ngoại tác

Collective bargaining – Thương lượng tập thể, đàm phán tập thể

Cấu kết: thỏa thuận giữa các doanh nghiệp trên thị trường về sản lượng và giá

Tiền hàng hóa: tiền dưới dạng một hàng hóa có giá trị thực chất.

Tài nguyên công: những hàng hóa có tính cạnh tranh trong tiêu dùng nhưng không có khả năng loại trừ

Lợi thế so sánh: khả năng sản xuất một hàng hóa với chi phí cơ hội thấp hơn nhà sản xuất khác.

Chênh lệch lương: phần chênh lệch về lương nhằm bù đắp cho những thuộc tính phi tiền tệ của những công việc khác nhau

Thị trường cạnh tranh: thị trường với rất nhiều người mua và người bán một loại hàng hóa đồng nhất, trong đó mỗi người mua và bán đều là những người chấp nhận giá

Hàng hóa bổ sung: hai hàng hóa mà khi giá hàng hóa này tăng thì cầu của hàng hóa kia giảm

Ghi lãi kép: sự tích lũy của tổng số tiền trong một tài khoản ở ngân hàng, ví dụ như là tiền trong một tài khoản ở ngân hàng khi số tiền lãi có được lại tiếp tục để lại trong tài khoản thì cũng nhận lãi cộng thêm vào trong tương lai.

Nghịch lý Condorcet: thất bại của quy tắc đa số trong việc xây dựng sở thích có tính bắc cầu của toàn xã hội

Lợi tức không đổi theo quy mô: thuộc tính mà theo đó tổng chi phí bình quân dài hạn không đổi theo sản lượng

CPI, chỉ số giá tiêu dùng: thước đo chi phí tổng quát của hàng hóa và dịch vụ mà một người tiêu dùng tiêu biểu mua.

Thặng dư tiêu dùng, thặng dự người tiêu dùng: tổng giá trị mà người mua sẵn lòng chi trả cho một hàng hóa trừ đi mức thực tế người mua trả cho món hàng đó.

Tiêu dùng: chi tiêu mua sắm hàng hóa và dịch vụ của hộ gia đình, không kể mua nhà mới.

Thuế hiệu chỉnh: một loại thuế được thiết kế để làm cho những người ra quyết định tư nhân tính đến những chi phí xã hội phát sinh do ngoại tác tiêu cực

Chi phí: giá trị của những thứ mà người bán phải chi ra để sản xuất hàng hóa đó.

Phân tích lợi ích chi phí: môn học so sánh các chi phí và lợi ích của xã hội trong việc sản xuất một hàng hóa công

Độ co giãn của cầu theo giá chéo: số đo cho biết lượng cầu của một hàng hóa thay đổi như thế nào ứng với sự thay đổi về giá của một hàng hóa khác, được tính bằng phần trăm thay đổi trong lượng cầu của hàng hóa thứ nhất chia cho phần trăm thay đổi về giá của hàng hóa thứ hai

Lấn át, chèn ép, hất ra: sự sụt giảm của đầu tư có nguyên nhân từ vay mượn của chính phủ.

Tác động lấn át, tác động chèn ép, tác động hất ra: hiện tượng bù trừ trong tổng cầu xảy ra khi một chính sách tài khóa mở rộng làm tăng lãi suất và kéo theo làm giảm chi tiêu đầu tư.

Tiền tệ: tiền giấy và tiền xu do công chúng nắm giữ.

Thất nghiệp chu kỳ: độ lệch của thất nghiệp xung quanh mức tự nhiên.